Nghiên cứu khoa học

  1.  Đề tài NCKH cấp trường TR2020-16 “Thiết kế mô hình xử lý bụi quy mô phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học ngành Kỹ thuật môi trường”: Chủ nhiệm Hoàng Ngọc Anh, CTV Bùi Vĩnh Đại.
  2. Chủ nhiệm – Trương Trọng Danh, CTV: Bùi Vĩnh Đại, Hoàng Ngọc Anh Tính toán thiết kế mô hình bardenpho 5 giai đoạn áp dụng để nâng cao hiệu quả xử lý Phospho trong nước thải chế biến thủy sản ở quy mô phòng thí nghiệm, mã số: TR2019-13-03 Trường ĐHNT (2019-2020)
  3. Đề tài NCKH cấp trường TR2020-13-15 “Đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính từ các trại chăn nuôi heo tập trung tại Huyện Cam Lâm và đề xuất các giải pháp quản lý thích ứng với BĐKH cho các mô hình chăn nuôi tương tự tại tỉnh Khánh Hoà”. Chủ nhiệm Nguyễn Thanh Sơn.
  4. Đề tài KHCN cấp Bộ GDĐT: “Nghiên cứu tương quan giữa thành phần vi khuẩn kỵ khí và hiệu quả lên men methane của bùn hoạt tính từ hệ thống xử lý nước thải thủy sản, Mã số đề tài B2021-TSN-03, chủ nhiệm Ngô Thị Hoài Dương
  5. Đề tài cấp Trường TR2019-13-04: “Thiết kế mô hình XLNT bằng PP trao đổi ion phục vụ nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành môi trường, Đại học Nha Trang”. Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Ngọc Thanh, CTV Trần Thị Tâm, Trương Trọng Danh.
  6.  Chủ nhiệm – Trần Thanh Thư Thiết kế mô hình xử lý chất thải hữu cơ thành phân bón phù hợp điều kiện Trường Đại học Nha Trang, mã số: TR2018-13-10 Trường ĐHNT (2018-2019)
  7. Cộng tác viên – Đặng Thúy Bình, Ngô Đăng Nghĩa Khai thác và phát triển nguồn gen chim yến đảo (Aeroframus fuciohagus germani Ouslalet 1878) phục vụ phát triển bền vững nghề nuôi  Nhà nước (2014-2018)
  8. Cộng tác viên đề tài Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen các loài ốc cối (Connus spp), trai tai tượng (Tridacna spp) và cá ngựa (Hippocampus spp) ven biển Nam trung bộ, Nam bộ Việt Nam. (2013; 2014; 2015), ThS Nguyễn Đắc Kiên.
  9.  Incorporating climate change into ecosystem approaches to fisheries and aquaculture management in Sri lanka and Vietnam QZA-0485 SRV-13/0010 (2014 – 2018), Ngô Đăng Nghĩa Head of component
  10.  Đánh giá hiện trạng môi trường và các nguy cơ xảy ra tai biến môi trường tại đầm Ô Loan, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, chủ nhiệm ThS Nguyễn Thanh Sơn và CTV thực hiện 2013 – 2016
  11.  Hợp phần nghiên cứu Dự án EU – Đánh giá mức độ nhiễm ký sinh trùng bằng các phương pháp kết hợp trong các sản phẩm cá nhập vào EU (2013 – 2017).  Dự án hợp tác nghiên cứu với nươc ngoài.
  12. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất vi nang chứa các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học sử dụng trong sản xuất thực phẩm, chủ nhiệm ThS Trần Hải Đăng và CTV 
  13.  Cộng tác viên Dự án VLIR,“Phân tích và đánh giá các nguồn thải nitơ vào đầm Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế”. Thời gian thực hiện : 1/2014 – 9/2014, Trần Thị Tâm
  14.  Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen các loài cá ngựa và tôm biển ven biển Nam Trung Bộ (Khánh Hòa và Phú Yên) 2004 – 2007, TS Ngô Đăng Nghĩa
  15. Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen các loài ốc cối (Conus spp.) và trai tai tượng ven biển Nam Trung Bộ (Khánh Hòa và Phú Yên) 2008 – 2011, TS Ngô Đăng Nghĩa
  16. An toàn thực phẩm của các sản phẩm nuôi trồng 2004 – 2007 (NORAD), TS Ngô Đăng Nghĩa và CTV
  17. Đánh giá hiện trạng môi trường nền giai đoạ chuẩn bị cho dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 (2012 – 2014), Nguyễn Thanh Sơn và CTV
  18. Nghiên cứu công nghệ sản xuất vi nang sinh học (bioencapsulation) và ứng dụng của nó trong lĩnh vực sinh học - thực phẩm tại Việt Nam, chủ nhiệm ThS Trần Hải Đăng và CTV
  19. Cộng tác viên đề tài Phân lập, tuyển chọn và nghiên cứu đặc điểm sinh học của vi khuẩn biển sinh bacteriocin dùng làm thuốc đa năng trong nuôi trồng hải sản, Nguyễn Thị Ngọc Thanh.
  20. Cộng tác viên đề tài Nghiên cứu các thông số kỹ thuật, xây dựng qui trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá dìa Siganus guttatus (Bloch, 1787) tại Khánh Hòa (2012 – 2015). Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh Khánh Hoà, Nguyễn Đắc Kiên.
  21. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi nang để bao gói dầu gấc tinh chế đạt tiêu chuẩn thực phẩm thuộc, chủ nhiệm ThS Trần Hải Đăng và CTV
  22. Nghiên cứu nhiệt phân bao nylon phế thải thành nhiên liệu lỏng, chủ nhiệm PGS TS Ngô Đăng Nghĩa và CTV
  23. Triển khai vận hành, đánh giá và nâng cao hiệu suất xử lý của mô hình xử lý sinh học kị khí trên nước thải Phòng thí nghiệm Trường Đại học Nha Trang và nước thải chế biến thủy sản nhà máy Nha Trang Fisco, chủ nhiệm Ngô Phương Linh và CTV
  24. Xây dựng quy trình tiền xử lý nước thải của quá trình sản xuất chitin – chitosan từ phế liệu tôm trước khi đưa vào hệ thống xử lý sinh học, chủ nhiệm Trần Nguyễn Vân Nhi và CTV.
  25. Nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ xử lý nước thải phòng thí nghiệm tại trường Đại học Nha Trang, chủ nhiệm Trần Nguyễn Vân Nhi và CTV.