Chuyên ngành đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Tên chương trình: CÔNG NGHỆ SINH HỌC.
Biotechnology.
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ.
Ngành đào tạo: Công nghệ sinh học.
Mã số: 60420201
Định hướng đào tạo: Ứng dụng.
Khối lượng kiến thức: 60 tín chỉ.
Thời gian đào tạo: 2 năm đối với hình thức toàn thời gian,
2,5 năm đối với hình thức bán thời gian.
Khoa/Viện đào tạo: Viện Công nghệ sinh học và Môi trường.
Quyết định ban hành: Số 768/QĐ-ĐHNT ngày 26/8/2015

I. Mục tiêu đào tạo:

1. Mục tiêu chung:
Đào tạo trình độ thạc sĩ Công nghệ sinh học để học viên có kiến thức khoa học kỹ thuật chuyên ngành vững chắc; có kỹ năng hoạt động nghề nghiệp hiệu quả trong ngành Công nghệ sinh học; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề về Công nghệ sinh học ứng dụng trong thủy sản, thực phẩm, y dược và thú y.

2. Chuẩn đầu ra:
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, học viên có khả năng:
1) Vận dụng kiến thức được trang bị, đồng thời tiếp thu kiến thức và kỹ năng mới để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ sinh học ứng dụng (thực phẩm, thủy sản, y dược, thú y).
2) Thiết kế, tổ chức, quản lý các quá trình sản xuất và quản lý chất lượng các sản phẩm công nghệ sinh học.
3) Nghiên cứu triển khai (R & D) và phát triển sản phẩm công nghệ sinh học phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
4) Xây dựng chính sách và quản lý tại các cơ quan Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực Công nghệ sinh học.
5) Học tập theo các chương trình liên ngành hoặc chuyên sâu.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
1) Tổ chức và điều hành phân xưởng sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học tại các doanh nghiệp thủy sản, thực phẩm, y dược, thú y.
2) Cán bộ kỹ thuật vận hành thiết bị và dây chuyền sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học.
3) Nghiên cứu viên và cán bộ quản lý phòng thí nghiệm, phòng nghiên cứu triển khai (R2&D), phòng kiểm tra chất lượng tại các cơ sở nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học.
4) Chuyên viên xây dựng chính sách và quản lý tại các cơ quan Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực Công nghệ sinh học.
5) Nghiên cứu viên, quản lý dự án nghiên cứu về Công nghệ sinh học.

II. Cấu trúc và nội dung chương trình (Xem đính kèm)

3. Các chủ đề chính của đề tài luận văn thạc sĩ:
1) Công nghệ sinh học thực phẩm, thủy sản, vật liệu sinh học biển.
2) Công nghệ vi sinh vật, công nghệ probiotic, pharmabiotic trong thực phẩm, thủy sản, y dược.
3) Đa dạng, bảo tồn sinh học biển và biến đổi khí hậu.
4) Công nghệ sinh học thực vật, rong biển.
5) Bệnh học thủy sản.
6) Sinh học phát triển ở động vật thủy sản.
7) Công nghệ sinh học trong lĩnh vực thú y.
8) Công nghệ sản xuất vaccine.
9) Độc tố sinh vật biển.
10) Miễn dịch và sinh y học.

4. Mô tả học phần (Xem chi tiết)
POS501 Triết học 3(3-0) 
EC543 Khoa học quản lý 2(2-0)
EC539 Nghệ thuật lãnh đạo 2(2-0)
EC535 Quản trị sản xuất 2(1-1)
BUA505 Quản trị công nghệ và đổi mới 2(2-0)
BIO501 Hóa sinh nâng cao 2(2-0)
BIT501 Công nghệ vi sinh hiện đại 2(2-0)
BIO502 Sinh học phân tử tế bào 2(2-0)
BIO503 Đa dạng sinh học biển 2(1,5-0,5)
BIO507 Các hoạt chất sinh học biển 2(1,5-0,5)
BIT502 Kỹ thuật các quá trình sinh học 2(2-0)
BIT503 Kỹ thuật phân tích chuẩn đoán phân tử 2(1,5-0,5)
BIT508 Công nghệ sinh học trong xử lý chất thải 2(1,5-0,5)
BIO508 Công nghệ protein tái tổ hợp 2(2-0)
BIO506 Tin sinh học 2(1,5-0,5)
BIT513 Phát triển sản phẩm công nghệ sinh học 2(2-0)
BIO508 Sinh thái và biến đổi khí hậu 2(2-0)
BIT506 Công nghệ probiotic trong thực phẩm và thủy sản 2(1,5-0,5)
BIT509 Công nghệ sinh học thực phẩm 2(2-0)
BIT514 Công nghệ sinh học rong biển 2(1,5-0,5)
BIT505 Nhiên liệu sinh học biển 2(2-0)
AQ501 Sinh học phát triển động vật thủy sản 2(1,5-0,5)
AQ502 Di truyền và chọn giống thủy sản 2(2-0)
BIT516 Công nghệ enzyme trong thực phẩm và thủy sản 2(2-0)
BIO509 Bệnh học phân tử động vật 2(1,5-0,5)
BIT510 Công nghệ sản xuất vắc xin 2(1,5-0,5)
BIT507 Độc tố sinh vật biển 2(2-0)
BIT515 Công nghệ sinh học dược 2(2-0)
BIO511 Vi sinh y học 2(2-0)
BIO512 Dịch tễ học 2(1,5-0,5)
BIO503 Đánh giá tiền lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế 2(1,5-0,5)

III. Tổ chức đào tạo; kiểm tra, đánh giá; và điều kiện tốt nghiệp:
Thực hiện theo Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Nha Trang.

Chương trình đào tạo Ngành Công nghệ sinh học (K60)

 

Trình độ đào tạo: Đại học
Văn bằng: Cử nhân
Thời gian đào tạo: 4 năm
 

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 160 TC 
 

Giới thiệu chương trình: Chương trình Công nghệ sinh học nhằm đào tạo cử nhân có năng lực chuyên môn, tư duy sáng tạo, để giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành học, ứng dụng CNSH trong các lĩnh vực thực phẩm, thủy sản, y dược và thú y để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của các loại hình doanh nghiệp và tổ chức khác nhau 

Trình độ đào tạo: Đại học
Văn bằng: Cử nhân
Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 157 TC 

Trình độ đào tạo: Đại học
Văn bằng: Cử nhân
Thời gian đào tạo: 4 năm
 

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 TC 

  • Xem chi tiết CTĐT (tại đây)

  •  

    Chương trình đào tạo Ngành Công nghệ sinh học (K58)

     

  •  

  • Giới thiệu chương trình:

  • Chương trình Công nghệ sinh học nhằm đào tạo cử nhân có năng lực chuyên môn, tư duy sáng tạo, để giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành học, ứng dụng CNSH trong các lĩnh vực thực phẩm, thủy sản, y dược và thú y để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của các loại hình doanh nghiệp và tổ chức khác nhau.

  • Xem chi tiết CTĐT (tại đây)

  • Chương trình đào tạo Ngành Công nghệ sinh học (K54-57)

  • Cấu trúc chương trình: Chương trình được thiết kế gồm có kiến thức giáo dục đại cương (49 TC) (bao gồm kiến thức chung (20 TC), khoa học xã hội và nhân văn (6 TC), toán và khoa học tự nhiên (23 TC)), và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (81 TC) (bao gồm kiến thức cơ sở ngành (34 TC), kiến thức chuyên ngành (47 TC)

  • Xem chi tiết CTĐT (tại đây)

 

Tên chương trình: Công nghệ kỹ thuật môi trường (Environmental Engineering)
          Trình độ đào tạo:  Đại học
          Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật môi trường (Environmental Engineering)
         
Mã ngành: 52510406
          Hình thức đào tạo:Chính quy (Ban hành theo quyết định số: 695/QĐ-ĐHNT ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)

Chi tiết Kế hoạch đào tạo (xem ở đây)

Sơ đồ chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường

I. Mục tiêu đào tạo:
I.1. Mục tiêu chung:

  Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng Công nghệ kỹ thuật môi trường cung cấp cho người học môi trường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, sức khỏe, có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng thực hành thành thạo và có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật môi trường.
I.2. Mục tiêu cụ thể:
  Kỹ sư tốt nghiệp trình độ cao đẳng ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường có các phẩm chất, kiến thức và kỹ năng sau:
  1)      Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  2)      Có ý thức tu dưỡng đạo đức, không ngừng học tập và rèn luyện để nâng cao tri thức và sức khỏe.
  3)      Có kiến thức chuyên môn cơ bản và kỹ năng nghề nghiệp thành thạo về Công nghệ kỹ thuật môi trường đáp ứng yêu cầu thực tế bao gồm điều tra, khảo sát, phân tích các chỉ tiêu môi trường và vận hành, bảo trì các hệ thống xử lý chất thải.
  4)      Có kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản về kỹ thuật và quản lý trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật môi trường và các lĩnh vực có liên quan.
  5)      Có trình độ tin học và ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của công việc chuyên môn trong bối cảnh hội nhập toàn cầu và sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
Trình độ ngoại ngữ đạt tối thiểu một trong các ngôn ngữ sau:
  Ngôn ngữ Anh: TOEIC 300 điểm hoặc tương đương;
  Ngôn ngữ Pháp: DELF (A1) 64 điểm hoặc tương đương;
  Ngôn ngữ Trung: HSK 110 điểm hoặc tương đương.
II. Thời gian đào tạo: 3 năm
III. Khối lượng kiến thức toàn khoá
:        
  - Tổng số tín chỉ: 90 (không kể khối lượng kiến thức về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh).
  - Tổng số học phần tích lũy: 35
PHÂN BỔ KIẾN THỨC: (chi tiết ở đây)
IV. Đối tượng tuyển sinh:
  Mọi công dân Việt Nam không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế nếu đủ các điều kiện sau đây đều có thể dự thi vào ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường. Cụ thể:
  Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung cấp.
  Có đủ sức khoẻ để học tập và lao động theo Thông tư liên Bộ Y Tế - Giáo dục, THCN&DN số 10/TT-LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20 tháng 8 năm 1990 của Bộ GD&ĐT.
V. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp
  Theo Quyết định số 197/2013/QĐ - ĐHNT ngày 28/2/2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Nha Trang.
VI. Thang điểm: 4
VII. Nội dung chương trình đào tạo:(chi tiết ở đây)
VIII. Kế hoạch giảng dạy (chi tiết ở đây)
 

SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

IX. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần: (chi tiết ở đây)

 

I. Mục tiêu đào tạo
I.1 Mục tiêu chung

    Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng Công nghệ sinh học cung cấp cho người học môi trường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, sức khỏe, có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng thực hành thành thạo và có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường trong ngành Công nghệ sinh học và ứng dụng trong các lĩnh vực liên quan
I.2 Mục tiêu cụ thể:
  Cử nhân tốt nghiệp trình độ cao đẳng Công nghệ sinh học có các phẩm chất, kiến thức và kỹ năng sau:
    1) Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
     2) Có ý thức tu duỡng đạo đức, học tập không ngừng và rèn luyện sức khỏe bản thân.
    3) Có kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành thành thạo về Công nghệ sinh học đáp ứng yêu cầu thực tế bao gồm xét nghiệm bệnh bằng kỹ thuật vi sinh và sinh học phân tử, phân tích vi sinh trong các mẫu thực phẩm và môi trường, cũng như nuôi cấy mô và tế bào thực vật.
     4) Có khả năng sản xuất, vận hành quy trình sản xuất một số sản phẩm Công nghệ sinh học chủ yếu.
    5) Có kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản về kỹ thuật và quản lý trong lĩnh vực Công nghệ sinh học và các lĩnh vực có liên quan.
    6) Có trình độ tin học đáp ứng cơ bản yêu cầu công việc chuyên môn và quản lý trong bối cảnh hội nhập toàn cầu và sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.
    7)  Có trình độ ngoại ngữ đạt tối thiểu một trong các ngôn ngữ sau:
      Ngôn ngữ Anh: TOEIC 350 điểm hoặc tương đương;
      Ngôn ngữ Pháp: DELF (A1) 75 điểm hoặc tương đương;
      Ngôn ngữ Trung: HSK 130 điểm hoặc tương đương.
II. Thời gian đào tạo: 3 năm
III. Khối lượng kiến thức toàn khóa:
    - Tổng số tín chỉ: 90 (không kể khối lượng kiến thức về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh).
    - Tổng số học phần tích lũy: 35
PHÂN BỔ KIẾN THỨC: (chi tiết ở đây)
IV. Đối tượng tuyển sinh
  Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế nếu đủ điều kiện sau đây đều có thể dự thi vào ngành: Công nghệ sinh học. Cụ thể:
    - Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung cấp;
    - Có đủ sức khoẻ để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đại học, THCN&DN số 10/TT - LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20/8/1990 của Bộ GDĐT.
V. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
   
Theo Quyết định số 197/QĐ-ĐHNT ngày 28/2/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Nha Trang.
VI. Thang điểm:        4
VII. Nội dung chương trình: (chi tiết ở đây)
VIII. Kế hoạch giảng dạy (chi tiết ở đây)


SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

IX. Mô tả vắn tắt nội dung các học phần: (chi tiết ở đây)